- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Huỳnh Thị M tranh chấp tiền hụi với Huỳnh Thanh T và Nguyễn Thị Cẩm T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: /2022/QĐST-DS | Chợ Lách, ngày 12 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 110/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Số nhà 186/35 ấp T, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà M: ông Trương Phạm Công B, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số nhà 188/89 ấp P, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: - Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1973.
- Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: Số nhà 94/84 ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Huỳnh Thanh T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Huỳnh Thị M số tiền nợ hụi là 54.000.000 đồng (năm mươi bốn triệu đồng). Ghi nhận bà M không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
Về thời gian, phương thức việc trả nợ sẽ thực hiện tại cơ quan thi hành án.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí: Bà T và ông T đồng ý liên đới nộp án phí là 1.350.000 đồng (một triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng).
Hoàn tạm ứng án phí cho bà M số tiền là 4.933.000 đồng (bốn triệu chín trăm ba mươi ba ngàn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 0006884 ngày 10/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, Bến Tre.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Chợ Lách; -Chi cục THADS huyện Chợ Lách; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nga |