- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chí D, sinh năm 1969 và chị Phạm Thị H, sinh năm 1971.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 128/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 giữa; Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí D, sinh năm 1969. Trú tại: thôn 4, xã ĐD, huyện GL, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1971. Chỗ ở hiện nay: Xóm 4, xã BT, huyện GL, thành phố Hà Nội. HKTT: Thôn 4, xã ĐD, huyện GL, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chí D, sinh năm 1969 và chị Phạm Thị H, sinh năm 1971. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 26/8/2010. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, nợ chung: Anh chị thống nhất xác định không có tài sản chung, hay nợ gì ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Chí D tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2010/0004327 ngày 17/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện GL. Anh Nguyễn Chí D được trả lại 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Viện KSND huyện GL; - Các đương sự; - UBND xã ĐD, huyện GL, Hà Nội. CNKH số 34 quyển số 01/2010. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Oanh |