- Tranh chấp gì? "Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn T, sinh ngày 28 tháng 12 năm 1970; nơi ĐKTT: Phường H, thành phố T, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố C, phường H, thành phố T, thành phố Hải Phòng tại Cơ sở cai nghiện ma túy số …
- Căn cứ chính? Điều 13 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét; Điều 20 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét; Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/QĐ-TA | Thủy Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Bà Đỗ Thị H
2. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà
Ngày 15 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 96/QĐ-TA ngày 08 tháng 5 năm 2025 đối với:
Họ và tên: Bùi Văn T
Sinh ngày 28 tháng 12 năm 1970
Giới tính: Nam
Số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân 031070001454; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về TTXH
Nơi ĐKTT: Phường H, thành phố T, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố C, phường H, thành phố T, thành phố Hải Phòng.
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Trình độ văn hóa: 7/12
Tiền án, tiền sự: Không
Con ông Bùi Văn K và bà Nguyễn Thị X
Vắng mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Chu Tuấn A, Phó Trưởng Công an phường H, Công an thành phố H (Giấy ủy quyền ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Trưởng Công an phường H, Công an thành phố H).
2. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng: Ông Bùi Mạnh Hùng - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Tại Bản tường trình ngày 21 tháng 4 năm 2025, Bùi Văn T khai nhận: Bùi Văn T sử dụng ma túy từ tháng 01 năm 2000 cho đến nay. Thời gian đầu Bùi Văn T sử dụng ma túy Heroine, sau đó T sử dụng ma tuý đá dưới hình thức hít vào cơ thể. Ngày 20 tháng 4 năm 2025, Bùi Văn T mua ma tuý của một người không quen biết mang về nhà tại Tổ dân phố C, phường H, thành phố T, thành phố Hải Phòng một mình sử dụng hết. Đến khoảng 08 giờ 30 phút ngày 21/4/2025, Bùi Văn T bị Công an phường H đưa đến trụ sở Công an phường làm việc. Công an phường H, Công an thành phố H kết hợp với Trạm y tế phường Hoa Động, thành phố T lấy mẫu nước tiểu của Bùi Văn T để xét nghiệm, kết quả dương tính với ma túy Methamphetamine.
Các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện: Tại Phiếu xét nghiệm nước tiểu ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Trạm y tế phường H, thành phố T thể hiện Bùi Văn T, sinh ngày 28 tháng 12 năm 1970 dương tính với ma tuý Methamphetamine.
Tại phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma tuý ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Cơ sở cai nghiện ma tuý số 01 – Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Công an thành phố H xác định: Bùi Văn T, sinh ngày 28 tháng 12 năm 1970 có nghiện ma tuý, loại ma tuý sử dụng: Methamphetamine.
Tại biên bản làm việc ngày 25 tháng 4 năm 2025, Công an phường H đã giải thích cho Bùi Văn T về việc Bùi Văn T phải đăng ký cai nghiện tự nguyện thời gian từ 06 tháng trở lên tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập. Sau khi được giải thích về việc đăng ký cai nghiện Bùi Văn T không đăng ký cai nghiện tự nguyện.
Ngày 25 tháng 4 năm 2025, Công an phường H lập biên bản vi phạm về cai nghiện ma tuý tự nguyện quản lý sau cai nghiện ma tuý và điều trị nghiện bằng các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế đối với Bùi Văn T.
Ngày 25 tháng 4 năm 2025, Công an phường H ban hành Quyết định số 04/QĐ-CAP về việc quản lý người nghiện ma tuý trong thời gian làm thủ tục đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, theo đó Bùi Văn T được giao cho Cơ sở cai nghiện ma tuý số 01 – Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Công an thành phố H quản lý từ ngày 25/4/2025.
Ngày 05 tháng 5 năm 2025, Công an phường H, Công an thành phố H có Công văn số 134/ĐN-CNBB về việc đề nghị xem xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn T.
Đại diện Công an phường H, Công an thành phố H phát biểu ý kiến: Kiểm tra hồ sơ đã đầy đủ các tài liệu chứng minh điều kiện cần thiết để áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn T tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1- Phòng cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Công an thành phố H; địa chỉ: xã B, thành phố T, thành phố Hải Phòng. Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn T với thời gian từ 18 đến 24 tháng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, kể từ khi thụ lý hồ sơ cho đến trước thời điểm ra quyết định đã tuân thủ theo quy định tại Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn T với thời gian từ 18 đến 24 tháng.
XÉT THẤY:
- Về tố tụng: Bùi Văn T đã được tống đạt hợp lệ Quyết định mở phiên họp nhưng vắng mặt và có đề nghị xin vắng mặt tại phiên họp. Căn cứ khoản 2 Điều 20 của Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt Bùi Văn T.
- Xét tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn T:
Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Công an phường H, Công an thành phố H đối với Bùi Văn T có đầy đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 41 Nghị định 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma tuý, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện ma tuý. Bùi Văn T là người nghiện ma túy, trên 18 tuổi, có năng lực trách nhiệm hành chính, không đăng ký cai nghiện ma tuý tự nguyện. Bùi Văn T đã vi phạm điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định 116/NĐ-CP. Do đó Bùi Văn T thuộc đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính và Điều 32 Luật phòng chống ma tuý.
Về thời hiệu áp dụng: Biên bản vi phạm về cai nghiện ma tuý tự nguyện đối với Bùi Văn T lập vào ngày 25/4/2025. Vì vậy, còn thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn T theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị: Theo đúng quy định tại Điều 42 và Điều 43 Nghị định 116/2021/NĐ-CP.
Từ các phân tích nêu trên, xét thấy hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn T là đúng quy định của pháp luật theo Điều 13 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân.
- Về thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính:
Xét tính chất, mức độ, hậu quả hành vi vi phạm của Bùi Văn T: Theo lời khai của Bùi Văn T thì Bùi Văn T sử dụng ma tuý từ năm 2000 đến nay. Bùi Văn T có đầy đủ năng lực trách nhiệm hành chính, biết hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý là vi phạm pháp luật nhưng vẫn vi phạm. Hành vi của Bùi Văn T là nghiêm trọng, vi phạm pháp luật hành chính, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự xã hội.
Xét nhân thân: Bùi Văn T không có tiền án, tiền sự nhưng là đối tượng nghiện ma tuý nên có nhân thân không tốt.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ: Bùi Văn T không có tình tiết tăng nặng; quá trình giải quyết vụ việc, Bùi Văn T đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Xét đề nghị của Công an phường H, Công an thành phố H là có căn cứ chấp nhận. Cần áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn T trong thời hạn 18 tháng là phù hợp, để Bùi Văn T có cơ hội được điều trị cai nghiện, được học tập, học nghề để trở thành người công dân có ích, tái hoà nhập với cộng đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn T, sinh ngày 28 tháng 12 năm 1970; nơi ĐKTT: Phường H, thành phố T, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố C, phường H, thành phố T, thành phố Hải Phòng tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1- Phòng cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Công an thành phố H; địa chỉ: xã B, thành phố T, thành phố Hải Phòng.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (mười tám) tháng kể từ ngày Bùi Văn T được Cơ sở cai nghiện ma túy số 1- Phòng cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Công an thành phố H quản lý là ngày 25 tháng 4 năm 2025.
3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc:
- Người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền khiếu nại quyết định của Toà án trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định.
- Công an phường H, Công an thành phố H có quyền kiến nghị, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủy Nguyên có quyền kháng nghị đối với quyết định này trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Toà án công bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Công an phường H, thành phố Hải Phòng đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
| Nơi nhận: - Giám đốc Công an TP Hải Phòng; - Trưởng Công an phường Hoa Động, Công an TP Hải Phòng; - UBND phường Hoa Động, TP Thủy Nguyên, TP Hải Phòng; - VKSND TP Thủy Nguyên; - Cơ sở cai nghiện ma tuý số 1- Phòng cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Công an TP Hải Phòng; - Người bị đề nghị hoặc đại diện hợp pháp; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hạnh |