vanban.org

Quyết định 128/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị C và ông Trần Văn Đ.

Về con chung: Bà Lê Thị C và ông Trần Văn Đ có chung 03 người con là Trần Thị Lê T, sinh năm: 1996, Trần Lê Quốc K, sinh năm: 1999 và Trần Lê Anh K1, sinh ngày: 09/11/2019. Hiện cháu Trần Thị Lê T và Trần Lê Quốc K đã đủ 18 tuổi, lao động tự túc được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai người th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa bà C và ông Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị C và ông Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 14 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 179/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm: 1978 Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1973 Cùng địa chỉ: Thôn L, xã L, tỉnh Khánh Hòa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 của các bên tham gia

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị C và ông Trần Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lê Thị C và ông Trần Văn Đ có chung 03 người con là Trần Thị Lê T, sinh năm: 1996, Trần Lê Quốc K, sinh năm: 1999 và Trần Lê Anh K1, sinh ngày: 09/11/2019. Hiện cháu Trần Thị Lê T và Trần Lê Quốc K đã đủ 18 tuổi, lao động tự túc được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai người thống nhất giao cháu Trần Lê Anh K1, sinh ngày: 09/11/2019. cho bà Lê Thị C trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.

- Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Trần Lê Anh K1 mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), kể từ tháng 8/2026 cho đến khi cháu K1 đủ 18 tuổi lao động tự túc được. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán cho người được thi hành án số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án một khoản lãi suất theo lãi xuất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị C và ông Trần Văn Đại T1 thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị C đồng ý xin chịu 150.000 đồng án phí LHST và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000903 ngày 06/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà Lê Thị C đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ