- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 558/2024/TLST-DS, ngày 23 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người đại diện theo uỷ quyền của người khởi kiện là bà Huỳnh Thị Cẩm T có đơn xin rút đơn khởi kiện nộp cho Tòa án và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 558/2024/TLST-DS, ngày 23 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1980; địa chỉ: Số D, ấp L, xã H, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số F, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 15/10/2024).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1971; Địa chỉ: số D, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Nguyễn Hải N, sinh năm 2007; 2. Bà Trương Thị T2, sinh năm 1983; 3. Cụ Đoàn Thị L, sinh năm 1939; 4. Chị Nguyễn Tường V, sinh năm 1998; 5. Bà Nguyễn Thị Mỹ L1, sinh năm 1973; 6. Cháu Nguyễn Thúy V1, sinh ngày 23/5/2014; 7. Ông Nguyễn Xuân T3, sinh năm 1978; 8. Bà Phạm Thị Cẩm B, sinh năm 1973; Cùng địa chỉ: Số D, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo pháp luật của Nguyễn Thúy V1 là ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1971 và bà Phạm Thị Cẩm B, sinh năm 1973; Cùng địa chỉ: Số D, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Là cha, mẹ của Nguyễn Thúy V1). 9. Ông Nguyễn Phước T4, sinh năm 1970; 10. Bà Phạm Thị Thanh P, sinh năm 1996; Cùng địa chỉ: Số D, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp. 11. Ông Võ Thanh K, sinh năm 1978; 12. Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1982; 13. Chị Võ Thị Mỹ Q, sinh năm 2006; 14. Cháu Võ Thị Mỹ Q1, sinh ngày 29/5/2013; Cùng địa chỉ: Số D, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo pháp luật của Võ Thị Mỹ Q1 là ông Võ Thanh K, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ: Số D, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Là cha, mẹ của Q1). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Ông Nguyễn Thanh S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0015115, ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Về chi phí thẩm định và định giá: Chi phí thẩm định và định giá tổng cộng là 2.666.000 đồng (hai triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) do nguyên đơn phải chịu (đã nộp và đã chi xong). 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSNDKV 7 - Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Nhựt Minh |