- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Q - Ngô Sỹ Thế A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Ngô Sỹ Thế A
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Vinh, ngày 05 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 128/2025/TLST-HNGĐ ngày 07/03/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1989
Địa chỉ: khối 7, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Anh Ngô Sỹ Thế A, sinh năm 1985
Địa chỉ: khối 7, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 của Luật Hôn nhân & gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 04 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/04/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Ngô Sỹ Thế A
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Q và anh Ngô Sỹ Thế A thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Q và anh Ngô Sỹ Thế A có 02 con chung là Ngô Trần Thảo N, sinh ngày 02/04/2014 và Ngô Sỹ Gia K, sinh ngày 10/12/2016. Ly hôn chị Trần Thị Q và anh Ngô Sỹ Thế A thống nhất giao cả 02 con chung cho chị Trần Thị Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Ngô Sỹ Thế A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Ngô Sỹ Gia K mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 05/2025.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về án phí: Chị Trần Thị Q và anh Ngô Sỹ Thế A thống nhất chị Trần Thị Q chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Q đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005274 ngày 07/03/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND TP. Vinh - UBND phường L (ĐKKH số 55 ngày 27/05/2013) - Lưu hồ sơ vụ án | Nguyễn Thị Hồng Nhung |