- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh cháp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu T với anh Cao Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2025/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 29 tháng 4 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 80/2025/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 3 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu T, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Cao Văn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu T với anh Cao Văn H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thu T với anh Cao Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: có ba người gồm: cháu Cao Minh C, sinh ngày 19/5/2007, cháu Cao Thị Yến N, sinh ngày 21/12/2008, hiện đang sống với anh H và cháu Cao Thị Cẩm N, sinh ngày 28/6/2015, hiện đang sống với chị T. Nguyện vọng của cháu T, cháu N mong muốn được sống chung với anh H, nguyện vọng của cháu N mong muốn được sống chung với chị T. Anh H, chị T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng, chăm sóc con như sau:
Chị Phạm Thị Thu T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Cao Thị Cẩm N, sinh ngày 28/6/2015.
Anh Cao Văn H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Cao Minh C, sinh ngày 19/5/2007 và cháu Cao Thị Yến N, sinh ngày 21/12/2008.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh H chưa đặt ra yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Chị T, anh H không có tranh chấp và không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị T, anh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Phan Thị Thu T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng; Hoàn trả lại cho chị Phan Thị Thu T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005214 ngày 28/02/2025 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.
Anh Cao Văn H không phải nộp án phí hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Toà án tỉnh; - Chi Cục THADS huyện; - UBND xã Phương Thạnh; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Sa Rên |