- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP S (Ngân hàng S)
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP S (Ngân hàng S)
- Địa chỉ trụ sở chính: Số A, phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội;
- Người đại diện theo pháp luật: Bà NGÔ THU H.Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông NGUYỄN HUY T. Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
(Theo Giấy ủy quyền số 712A/2023/VBUQ-TGĐ ngày 01/12/2023 của Tổng Giám đốc Ngân hàng S ủy quyền cho ông Nguyễn Huy T thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động xử lý, thu hồi các khoản nợ của S).
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Mai Hồng Q; Ông Nguyễn Trần Huy H; Ông Nguyên Huy N; Ông Hoàng Văn T – theo Giấy ủy quyền số 08/2024UQ-SHB ngày 08/01/2025 tại Ngân hàng TMCP S. Bị đơn: Ông Trần Ngọc S, Sinh năm 19xx; CMND/CCCD số: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 08/05/2007;
và bà Dương Thị Kim Y, Sinh năm 19xx; CMND/CCCD số: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 08/05/2007;
Cùng Hộ khẩu thường trú: Số A đường N, phường T, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Cùng nơi ở hiện tại: Số A ngõ B phố N, phường Đ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Ngân hàng TMCP S và bà Dương Thị Kim Y và ông Trần Ngọc S xác nhận tính đến ngày 31 tháng 7 năm 2025, bà Dương Thị Kim Y và ông Trần Ngọc S còn nợ Ngân hàng S tổng số tiền là 10.464.300.101 đồng (Bằng chữ: Mười tỷ, bốn trăm sáu mươi bốn triệu, ba trăm nghìn, một trăm linh một đồng), cụ thể:
+ Nợ gốc:
4.906.247.604 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn:
4.271.457038 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn:
365.030285 đồng;
+ Phạt chậm trả lãi:
921.565.174 đồng.
- Về thời hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất thời hạn trả nợ đối với toàn bộ khoản vay trong thời gian 90 ngày kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
Bà Dương Thị Kim Y và ông Trần Ngọc S tiếp tục phải trả Ngân hàng S tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng, khế ước nợ được ký kết từ ngày 31 tháng 7 năm 2025 cho đến khi bà Dương Thị Kim Y và ông Trần Ngọc S trả hết nợ cho Ngân hàng S.
Hết thời hạn 90 ngày theo thỏa thuận, nếu bà Dương Thị Kim Y và ông Trần Ngọc S không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại toàn bộ các tài sản bảo đảm cho khoản vay để thu hồi nợ cho S cụ thể là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số A, tờ bản đồ số B, tại địa chỉ số C ngõ D phố N, phường Đ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 454xxx; Số vào sổ cấp GCN: CH001014/782.QĐUB.2013 do Ủy ban nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội cấp ngày 07/05/2013.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng S thì bà Dương Thị Kim Y và ông Trần Ngọc S phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng S và Ngân hàng S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xác minh, kê biên tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bà Dương Thị Kim Y và ông Trần Ngọc S để thu hồi nợ cho Ngân hàng S. Trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm thừa so với nghĩa vụ thanh toán của bà Dương Thị Kim Y và ông Trần Ngọc S thì Ngân hàng S phải trả lại cho ông bà số tiền thừa sau đối trừ nghĩa vụ thanh toán .
-Về án phí: bà Dương Thị Kim Y và ông Trần Ngọc S tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 118.464.300 (một trăm mười tám triệu bốn trăm sáu mươi bố nghìn ba trăm) đồng. Ngân hàng S không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 59.073.000 (Năm mươi chín triệu không trăm bảy mươi ba nghìn ba nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0031xxx ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - HN; - Lưu hồ sơ. - -. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nguyệt |