vanban.org

Quyết định 128/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh T và chị Trịnh Thị Ly H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Minh T và chị Trịnh Thị Ly H thống nhất sau khi ly hôn chị H tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Phạm Kiều A, sinh ngày 05/9/2014 và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Hân không có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 128/2024/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 241/2024/TLST-VDS ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Minh T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Ấp A, xã P, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trịnh Thị Ly H, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Số ***, ấp *, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản hòa giải ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và lệ phí ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh T và chị Trịnh Thị Ly H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Minh T và chị Trịnh Thị Ly H thống nhất sau khi ly hôn chị H tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Phạm Kiều A, sinh ngày 05/9/2014 và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Hân không có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Minh T và chị Trịnh Thị Ly H thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Phạm Minh T và chị Trịnh Thị Ly H thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Minh T, chị Trịnh Thị Ly H, mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh T, chị H đã nộp theo biên lai số ******* ngày **/*/**** của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCN nên không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ