- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N - Doãn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Doãn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2024/QĐST - HNGĐ | Lào Cai, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2024/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị N - Sinh năm 1991
Bị đơn: Anh Doãn Văn H - Sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã V, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Doãn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Doãn Văn H. Quan hệ hôn nhân của chị Trần Thị N và anh Doãn Văn H được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao hai cháu Doãn Trần Ngọc B - Sinh ngày 17/01/2013, cháu Doãn Tiến H - Sinh ngày 06/3/2015 cho chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi hai cháu B; H đủ 18 tuổi. Hàng tháng anh Doãn Văn H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Doãn Văn H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
- Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/24P số: 0000987 ngày 29/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Chị Trần Thị N được hoàn lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS tỉnh, TP; - Các đương sự, - T.H.A DS TP; - UBND xã V; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Phƣợng |