vanban.org

Quyết định 128/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh L và bà Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Trần Thanh L và bà Nguyễn Thị T đều xác nhận có 02 con chung là cháu Trần Thị Bảo L1, sinh ngày 18/7/2003 và Trần Thị Bảo T1, sinh ngày 05/12/2008. Cháu Trần Thị Bảo L1 đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không đề nghị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh L - Nguyễn Thi T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh L và bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2024/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 24 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 125/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh L, sinh năm 1971.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Nơi ở hiện nay: Thôn L, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1979.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Nơi ở hiện nay: Thôn L, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh L và bà Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Trần Thanh L và bà Nguyễn Thị T đều xác nhận có 02 con chung là cháu Trần Thị Bảo L1, sinh ngày 18/7/2003 và Trần Thị Bảo T1, sinh ngày 05/12/2008. Cháu Trần Thị Bảo L1 đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Giao con chung cháu Trần Thị Bảo T1, sinh ngày 05/12/2008 cho ông Trần Thanh L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Nguyễn Thị T phải cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thị Bảo T1 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng theo tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2024. Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán

- Về đất đai, tài sản chung: Ông Trần Thanh L và bà Nguyễn Thị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Ông Trần Thanh L và bà Nguyễn Thị T xác nhận

không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Thanh L tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002006 ngày 16/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, trả lại cho ông Trần Thanh L số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ