- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lưu Văn T xin ly hôn chị Vi Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Văn T và chị Vi Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2024/QĐST - HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2024/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Lưu Văn T, sinh năm 1991.
Bị đơn:
Chị Vi Thị H, sinh năm 1989.
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn H, xã B, huyện P, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Văn T và chị Vi Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Hai bên thống nhất giao anh Lưu Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lưu Nguyệt A, sinh ngày 24/9/2011, Lưu Văn D, sinh ngày 23/3/2013, Lưu Bảo N, sinh ngày 01/01/2018, Lưu Tuyết N, sinh ngày 02/02/2022, Lưu Tùng Q, sinh ngày 02/02/2022 và Lưu Thiên H, sinh ngày 26/01/2023, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vi Thị H cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Chị Vi Thị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản.
+ Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà giải quyết.
+ Về công nợ chung: Các bên khẳng định không có, không đề nghị Tòa xét.
+ Về án phí: Ghi nhận việc anh Lưu Văn T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện sung ngân sách nhà nước 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. Sau khi đối trừ vào khoản tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0015488 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, anh T đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - THA DS huyện P; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Văn Phong |