- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ánh T và anh Lê Trí N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2024/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 242/2024/TLST - HNGĐ, ngày 13 tháng 8 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ánh T, sinh năm 1986; Nơi thường trú: Số A, ấp A, xã H, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; Chỗ ở hiện nay: Số F, ấp B, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Lê Trí N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số A, ấp A, xã H, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ánh T và anh Lê Trí N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ánh T và anh Lê Trí N tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung:
Giao con chung tên Lê Trần An A, sinh ngày 28/01/2019 và Lê Trần Ánh D, sinh ngày 11/10/2015 cho chị Trần Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu Lê Trần An A và Lê Trần Ánh D hiện đang do chị T nuôi dưỡng).
Chị Trần Thị Ánh T không yêu cầu anh Lê Trí N có nghĩa vụ đóng góp (Cấp dưỡng) nuôi con chung là cháu Lê Trần An A và Lê Trần Ánh D.
Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Ánh T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Lê Trí N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lê Trần An A và Lê Trần Ánh D. Anh Lê Trí N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Trần Thị Ánh T.
2.3. Về chia tài sản: Chị Trần Thị Ánh T và anh Lê Trí N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị Trần Thị Ánh T và anh Lê Trí N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị Trần Thị Ánh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007721, ngày 13/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Chị T được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
2.6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi cục THADS Huyện; - UBND xã Hội An Đông; (GCNKH số 076 ngày ĐK 30/11/2015) - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | (Đã ký) Trần Hiến Cương |