vanban.org

Quyết định 128/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

TAND tỉnh Nghệ An; VKSND huyện A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T Ly hôn Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 128/2024/QĐST-HNGĐ
A, ngày 18 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 122/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1992. Trú tại: Thôn V, xã V, huyện A, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T – Sinh năm: 1994. Trú tại: Thôn V, xã V, huyện A, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận ly hôn. 2. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Trung Q – sinh ngày: 03/8/2014 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Giao con chung là Nguyễn Thị Phương Q – Sinh ngày: 10/7/2020 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. 3. Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. 4. Về tài sản chung và nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0007964 ngày 10 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

Cỡ chữ