vanban.org

Quyết định 128/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp Vĩnh Thuấn, xã Vĩnh Hậu, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Suốt - Cao Thị Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2024/QĐST–DSGiồng Trôm, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2024/TLST–DS ngày 26 tháng 2 năm 2024 về việc: “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp Vĩnh Thuấn, xã Vĩnh Hậu, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Bà Cao Thị P, sinh năm 1972.

Địa chỉ: 706 ấp Hưng Phú A, xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Cao Thị P có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn S số tiền là 217.000.000 (hai trăm mười bảy triệu) đồng. Thời gian trả tiền cụ thể như sau:

- Ngày 31/8/2024 trả số tiền 117.000.000 (một trăm mười bảy triệu) đồng.

- Ngày 30/9/2024 trả số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Cao Thị P tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.712.500 (hai triệu bảy trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng và còn phải nộp số tiền này.

Ông Nguyễn Văn S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.712.500 (hai triệu bảy trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.175.000 (tám triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Toà án số 0002897 ngày 26/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Hoàn lại cho ông S số tiền 5.462.500 (năm triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ