- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2023/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 18 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 2000
Địa chỉ: Số x tổ y, phường T, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chị Nguyễn Thị Lan Anh, sinh năm 2002
Địa chỉ: Thôn Q 1, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị Lan Anh kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội ngày 03/6/2022. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay anh T và chị Lan A xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.
Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh T và chị Lan A là tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: anh T và chị Lan A xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung: anh T và chị Lan A xác nhận không có tài sản chung.
Về vay nợ: anh T và chị Lan A xác nhận không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị Lan A tự nguyện chịu 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/4/2023 và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10/4/2023 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị Lan A.
- Về con chung: anh T và chị Lan A xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung: anh T và chị Lan A xác nhận không có tài sản chung.
- Về vay nợ: anh T và chị Lan A xác nhận không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: chị Nguyễn Thị Lan A tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0019350 ngày 10/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Xác định chị Lan A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND P.Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |