vanban.org

Quyết định 128/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tôn Minh H, sinh năm: 1996; Địa chỉ đăng ký thường trú: 6/25 khu phố 13, phường A, quận B, Thành phố H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2023/QĐST-DSBình Chánh, ngày 07 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 90/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tôn Minh H, sinh năm: 1996;

Địa chỉ đăng ký thường trú: 6/25 khu phố 13, phường A, quận B, Thành phố H;

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phan Thu T, sinh năm 1996; Địa chỉ: 94 phường T, quận T, Thành phố H (Giấy ủy quyền lập ngày 07/02/2023 tại Văn phòng công chứng Tô Khắc Việt).

Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1992;

- Bà Bùi Thị H, sinh năm: 1997;

Cùng địa chỉ: 11/9B Đường 21, khu phố 1, phường A, quận B, Thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Phùng Thị Kim C, sinh năm 1989; Địa chỉ: 5/12B Đường 99, phường A, thành phố T, Thành phố H (Giấy ủy quyền lập ngày 27/3/2023 tại Văn phòng công chứng Phan Thị Kim Cúc).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Tôn Minh H (có đại diện theo ủy quyền là bà Phan Thu T) và bị đơn ông Nguyễn Văn N, bà Bùi Thị H (có đại diện theo ủy quyền là bà Phùng Thị Kim C) thống nhất hủy bỏ “Văn bản thỏa thuận v/v đặt cọc-chuyển nhượng quyền sử dụng đất” lập ngày 22/10/2020 giữa bên chuyển nhượng là ông Nguyễn Văn N và bên nhận chuyển nhượng là ông Tôn Minh H.

Ông Nguyễn Văn N, bà Bùi Thị H có trách nhiệm trả cho ông Tôn Minh H số tiền 455.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi lăm triệu đồng), hạn chót trả vào ngày 30/9/2023 là hoàn tất.

Thi hành tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ khi ông Tôn Minh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn N và bà Bùi Thị H chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Ông Tôn Minh H chịu 5.550.000 đồng (Năm triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào số tiền 11.100.000 đồng mà ông H đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0042563 ngày 02/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Tôn Minh H được nhận lại số tiền chênh lệch là 5.550.000 đồng (Năm triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng).

Ông Nguyễn Văn N, bà Bùi Thị H chịu 5.550.000 đồng (Năm triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ