vanban.org

Quyết định 128/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 05/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1956. Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "mua bán L và L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 128/2023/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Ngang, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2023/TLST-DS, ngày 15 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Theo biên bản hoà giải thành ngày 27/6/2023 ông Nguyễn Văn L tự nguyện nộp 5.972.825 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Do ông Nguyễn Văn L sinh năm 1956 là người cao tuổi và ông có nộp đơn xin miễn giảm án phí. Căn cứ điều 12, điều 14 và điều 15 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Thẩm phán chấp nhận miễn 50% số tiền án phí mà ông Lượng có nghĩa vụ nộp tương ứng với số tiền 2.986.412 đồng. Phần án phí ông L nộp thay cho nguyên đơn không được miễn, giảm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1956. Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1960. Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Nguyễn Văn L tự nguyện trả số tiền 238.913.000 đồng (Hai trăm ba mươi tám triệu, chín trăm mười ba nghìn đồng) cho ông Nguyễn Thanh L. Ông Nguyễn Thanh L đồng ý nhận số tiền này.

- Về thời hạn trả tiền:

+ Ông Nguyễn Thanh L và ông Nguyễn Văn L tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

+ Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn L tự nguyện nộp 2.986.412 đồng (Hai triệu, chín trăm tám mươi sáu nghìn, bốn trăm mười hai đồng) án phí.

+ Ông Nguyễn Thanh L không phải chịu án phí. Hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh L 5.972.825 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0015748, ngày 15/5/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ