- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lò Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lò Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 128/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 23 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2022/TLST–HNGĐ, ngày 12 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 2000. Địa chỉ: Bản X, xã N, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Bản X, xã N, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điề u 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lò Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Chị Lò Thị T được quyền được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lò Thị Hồng L, sinh ngày 25/01/2018 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. b) Về cấp dưỡng: Anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Lò Thị T không yêu cầu. c) Về tài sản chung: Không có. d) Về nợ chung: Không có. đ) Về tài sản riêng: Không có. e) Về án phí: Chị Lò Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000291 quyển số 006, ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Trả lại cho chị Lò Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Tp. Sơn La; - Chi cục THADS Tp. Sơn La; - UBND xã N, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Thu Hà |