- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,81,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 111/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Trịnh Ngọc H, sinh năm 1991
- Chị Trần Thị L, sinh năm 1990
Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Tổ dân phố Tân Xuân 2, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/4/2022, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Ngọc H và chị Trần Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh H và chị L có hai con chung là cháu: Trịnh Trần Phương A, sinh ngày 1/7/2016 và cháu Trịnh Trần Bảo A, sinh ngày 30/7/2019. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng chị L. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Phương A và Bảo A cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6 triệu đồng (mỗi con 3 triệu đồng) kể từ tháng 4/2022 đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh Hà và chị L tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn, dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc Hà và chị Trần Thị L.
- Về con chung: Anh H và chị L có hai con chung là cháu: Trịnh Trần Phương A, sinh ngày 1/7/2016 và cháu Trịnh Trần Bảo A, sinh ngày 30/7/2019. Anh chị thỏa thuận giao cháu Phương A và cháu Bảo A cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6 triệu đồng (mỗi con 3 triệu đồng) kể từ tháng 4/2022 đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh H và chị L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn, dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043039 ngày 05/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh H và chị L đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND xã Ngọc Lũ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |