- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu T xin ly hôn Anh Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 128/2022/QĐST-HNGĐ | Đơn Dương, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 193/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T; sinh năm: 1977; Địa chỉ: Số 111, thôn YKH, xã LL, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Số 111, thôn YKH, xã LL, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải lập ngày 10 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải ngày 10 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thu T và Anh Nguyễn Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thu T và Anh Nguyễn Thanh T.
Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 03 ngày 23 tháng 11 năm 1998 của UBND xã LL, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và Anh Nguyễn Thanh T thống nhất xác nhận trong thời gian chung sống có 04 con chung là cháu Nguyễn Thảo Q, sinh ngày 16/6/1999; Nguyễn Duy T, sinh ngày 02/01/2001; Nguyễn Bích N, sinh ngày 16/02/2003; Nguyễn Tường V, sinh ngày 31/03/2012
Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Tường V, sinh ngày 31/03/2012 cho chị T nuôi dưỡng giáo dục, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và Anh Nguyễn Thanh T thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T thỏa thuận nhận chịu hết 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ do chị Nguyễn Thị Thu T nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008979 ngày 10/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện DD. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa cho chị Nguyễn Thị Thu T
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4 .Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh LĐ; - VKSND huyện DD; - Chi cục THADS DD; - Các đương sự; - UBND xã LL, huyện DD - Lưu HS,AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |