vanban.org

Quyết định 128/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T. Bị đơn: Chị Đặng Thùy D, sinh năm 1979. Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn V, huyện G, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Đặng Thùy D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 26.700.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị T, Đặng Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2022/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 26 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Đặng Thùy D, sinh năm 1979. Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn V, huyện G, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Đặng Thùy D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 26.700.000 đồng (hai mươi sáu triệu bảy trăm nghìn đồng). Thực hiện trả tiền như sau:

- Ngày 10/6/2022, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/7/2022, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/8/2022, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/9/2022, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/10/2022, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/11/2022, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/12/2022, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/01/2023, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/02/2023, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/3/2023, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/4/2023, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/5/2023, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/6/2023, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/7/2023, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/8/2023, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/9/2023, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/10/2023, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/11/2023, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/12/2023, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/01/2024, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/02/2024, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/3/2024, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/4/2024, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/5/2024, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/6/2024, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/7/2024, trả 1.000.000 đồng.

- Ngày 10/8/2024, trả 700.000 đồng là hoàn tất. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà T cho đến khi thi hành án xong, chị D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. * Về án phí dân sự sơ thẩm: + Chị Đặng Thùy D tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 667.500 đồng (sáu trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng). + Bà T được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ