- Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán giữa bà Huỳnh Thị Kim L với anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Trần Phương Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH Số:128/2022/QĐCNHGT-DS | Tiểu Cần, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Huỳnh Thị Kim L và ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Trần Phương Th.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng mua bán đề ngày 02 tháng 6 năm 2022 của bà Huỳnh Thị Kim L, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Số 344, Kiên Thị Nh, kh, ph, thành phố T, tỉnh T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Huỳnh Thị Kim L, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Số 344, Kiên Thị Nh, kh, ph, thành phố T, tỉnh T.
Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1978 và bà Nguyễn Trần Phương Th, sinh năm: 1977; Cùng địa chỉ: Ấp Trinh Ph, xã Long Th, huyện Tiểu C, tỉnh T.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án: Biên nhận nợ(bản photo);
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Trần Phương Th đồng ý hoàn trả cho bà Huỳnh Thị Kim L số tiền còn nợ là 1.319.210.000 đồng. Bà L không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi cục THADS huyện Tiểu Cần; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Thị Thu Hiền |