- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 128/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 25 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58,81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn B, xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chị Mai Thị Kim N, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn B, xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu N và chị Mai Thị Kim N đăng ký kết hôn tại UBND xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 16 tháng 9 năm 2009 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh N, chị N trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giả thành ngày 17 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên là Nguyễn Hữu T, sinh ngày 27/4/2010 và Nguyễn Mai Thanh T, sinh ngày 11/11/2014. Anh N, chị N thỏa thuận giao hai cháu T và T cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các cháu đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Hữu N cấp dưỡng cho con Toàn và Tâm mỗi cháu mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của anh N, chị N là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hữu N và chị Mai Thị Kim N không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Hữu N và chị Mai Thị Kim N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu N và chị Mai Thị Kim N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai cháu Nguyễn Hữu T và Nguyễn Mai Thanh T cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các cháu đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Hữu N cấp dưỡng cho con T và T mỗi cháu mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiếp cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hữu N và chị Mai Thị Kim N không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Hữu N và chị Mai Thị Kim N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền anh N, chị N đã nộp theo biên lai số 0001320 ngày 03/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh N, chị N đã nộp đủ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND xã Hương Bình (Số 29 ngày 16/9/2009); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |