- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Huyền T và anh Võ Hồng Ph.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TPĐ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 111/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: chị Đỗ Thị Huyền T, sinh năm 1997.
Địa chỉ: ấp T T, xã T Ph, huyện TPĐ, TG.
- Bị đơn: anh Võ Hồng Ph, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp T T, xã T Ph, huyện TPĐ, TG.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Huyền T và anh Võ Hồng Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung: cháu Võ Thiên K, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2017 và cháu Võ Đăng Kh, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2019. Chị Đỗ Thị Huyền T và anh Võ Hồng Ph thỏa thuận: chị Đỗ Thị Huyền Tr được quyền trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Võ Thiên K, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2017; anh Võ Hồng Phút được quyền trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Võ Đăng Kh, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2019. Chị Tr và anh Ph không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị Tr và anh Ph được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; chị Tr, anh Ph và các thành viên trong gia đình không được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Huyền T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008054 ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên chị T được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Ph không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TPĐ; - Chi cục THADS huyện TPĐ; - UBND xã TP; - Lưu hồ sơ vụ án. | V N H |