- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Sơn Thơm"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng S và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2021/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 02 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2021/TLST-HNGĐ ngày 23/7/2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng S, sinh năm 1996 Địa chỉ: TDP Phúc Thắng, thị trấn Thắng, Hiệp Hòa, Bắc Giang
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn Đa Hội, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/7/2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/7/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng S và chị Nguyễn Thị T.
2/ Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Anh Kiệt, sinh ngày 20/12/2018. Anh Nguyễn Đăng S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị T 1.000.000đ (một triệu đồng), kể từ tháng 8/2021 đến khi con chung 18 tuổi. Anh Nguyễn Đăng S có quyền đi lại thăm con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản, công sức, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Án phí: Anh Nguyễn Đăng S nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ anh S đã nộp tạm ứng phí theo Biên lai thu số 0000828 ngày 23/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hoà (xác nhận anh S đã nộp đủ tiền án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hoà; - Chi cục THA DS huyện Hiệp Hoà; - UBND thị trấn Thắng, Hiệp Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Mạnh Hà |