vanban.org

Quyết định 128/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị T; sinh năm 1976. Bị đơn: Anh Đỗ Văn Ta; sinh năm 1971. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuoi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2021/QĐST - HNGĐTC, ngày 03 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; khoản 3; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2021/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị T; sinh năm 1976.

Bị đơn: Anh Đỗ Văn Ta; sinh năm 1971.

Địa chỉ: Cùng trú tại Thôn 1, xã TL, huyện TC, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 15/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2020 của Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La đã công nhận về phần con chung và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Về con chung, chị Đào Thị T và anh Đỗ Văn Ta có hai con chung, cháu Đỗ Thị Bích N, sinh ngày 14/10/1996 ( đã đến tuổi trưởng thành) và cháu Đỗ Thanh Tu, sinh ngày 15/10/2004. Anh Ta và chị T nhất trí thỏa thuận giao cháu Đỗ Thanh Tu, sinh ngày 15/10/2004 cho anh Đỗ Văn Ta được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con, chị Đào Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Nay chị Đào Thị T và anh Đỗ Văn Ta thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con như sau:

Chị T, anh Ta nhất trí thỏa thuận giao cháu Đỗ Thanh Tu, sinh ngày 15/10/2004 cho chị Đào Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đào Thị T không yêu cầu anh Đỗ Văn Ta cấp dưỡng nuôi con chung, do vậy anh Đỗ Văn Ta không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về án phí: Chị Đào Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn La là 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2019/0002031, ngày 13/7/2021. Hoàn trả cho chị Đào Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ