- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp về hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2021/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 05 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 240/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị D, sinh năm 1984
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: Ông Đặng Phúc N, sinh năm 1969
Địa chỉ cư trú: ấp Q, xã R, huyện A, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Đặng Phúc N có nghĩa vụ trả chị Ngô Thị D 16.000.000đ (mười sáu triệu đồng), nhưng trả định kỳ hàng tháng mỗi tháng trả 500.000đ (năm trăm ngàn đồng) đến khi trả xong nợ, thời gian trả bắt đầu vào 01/01/2022.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong thì ông Đặng Phúc N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm: 400.000đ (bốn trăm ngàn đồng), nguyên đơn chị Ngô Thị D và bị đơn ông Đặng Phúc N mỗi bên nộp ½ án phí, cụ thể:
Chị Ngô Thị D có nghĩa nộp 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 800.000đ (tám trăm ngàn đồng) chị D đã nộp theo biên lai thu số 0016422 ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P tỉnh Vĩnh Long. Còn lại 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng) hoàn trả chị Ngô Thị D.
Ông Đặng Phúc N có nghĩa nộp 200.000đ (hai trăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn; - Löu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |