- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ giữa Nguyễn Mạnh H và Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí v à Lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Trung, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠ
NG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ v ào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ v ào Điều 55 Luật hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015 ;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số 199 /2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ngư ời tham gia tố tụng sau đây
:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Mạnh H , sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số nh à 07, đư ờng N, tiểu khu 6, thị trấn H , huyện H , tỉnh T .
2. Chị Phạm Thị H , sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, huyện H , tỉnh T .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Phạm Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H (nay là xã Y), huyện H , tỉnh T ngày 10/4/2019. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đ ư ợc một thời gian ngắn th ì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống v à tính tình không hợp dẫn đến vợ chồng
thư ờng xuyên cãi chửi, xúc phạm lẫn nhau . Anh H và chị H sống ly thân từ tháng 7 năm 2020 cho đến nay. Ngày 18/11/2020 xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợ c nên anh H, chị H có đơ n yêu cầu công nhận thuận t ình ly hôn. Nay anh Nguyễn Mạnh H và chị Phạm Thị H không thay đổi ý kiến v à đề nghị T òa án công nhận sự thuận t
ình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Phạm Thị H thừa nhận vợ
chồng không có con chung nên không yêu cầu T òa án giải quyết .
[3] Về t ài sản chung: Anh H và chị H không yêu cầu T òa án giải quyết .
[4]. Về lệ phí: Anh H và chị H thỏa thuận, anh H chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm .
[5]. Việc thu ận t ình ly hôn và thoả thuận giữa
anh Nguyễn Mạnh H và chị Phạm Thị H đư ợc ghi trong biên bản hòa giải đo àn tụ không th ành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức x ã hội.
Đã hết thờ i hạn 07 ngày, kể từ ng ày lập B iên bản hòa giải đo àn tụ không thành, không có đươ ng sự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
ương s ự cụ thể như sau :
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận t huận t ình ly hôn giữa a nh Nguyễn Mạnh H và chị Phạm Thị H .
- Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Phạm Thị H thừa nhận vợ
chồng không có con chung nên không yêu cầu T òa án giải quyết .
- Về t ài sản chung: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Phạ m Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí T òa án: Anh Nguyễn Mạnh H phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự s ơ thẩm, nh ư ng đư ợc t rừ v ào số tiền tạm ứng
lệ phí anh H đã nộp là 300.000 đồng theo bi ên lai thu số AA/2019/0009252 ngày 18/11/2020 của Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá. Anh Nguyễn Mạnh H đã nộp đủ tiền lệ phí s ơ th ẩm .
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sa
u khi đư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện H à Trung; - Chi cục THA DS huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn ; - Các đương s ự. - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thanh H ươn g |