- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh Tuân ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc H và anh Lê Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LK TỈNH ĐN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2020/QĐST-HNGĐ | LK, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc H, sinh năm 1982. Địa chỉ: số 131/23 đường Nguyễn Thị Minh Khai, KP 6, phường Xuân An, TP LK, tỉnh ĐN.
- Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1987 Địa chỉ: 16, ấp Bến Lớn, xã Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Ngọc H và anh Lê Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao cháu Lê Minh Hoàng, sinh ngày 12/3/2010 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị H, anh T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
-1-
- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006049 ngày 08/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố LK. Hoàn trả chị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS TPLK; - UBND P. Xuân An, TPLK; - Lưu hồ sơ vụ án. -2- -3- | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hùng |