- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị LTLH và anh VTN 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------- Số: 128/2020/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ | Long Biên, ngày 26 tháng 03 năm 2020. |
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 724/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2019 giữa: Nguyªn ®¬n: Chị LTLH. Sinh năm 1989 BÞ ®¬n:
Anh VTN. Sinh năm 1977 Cùng HKTT: Tổ 3, Phường NT, quận LB, HN. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2017; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 724/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị LTLH và anh VTN 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Chị LTLH và anh VTN có 02 con chung là:
VHL, sinh ngày 15/11/2014
VHB, sinh ngày 24/03/2016
Sau khi ly hôn, chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu HL và HB. Về đóng góp phí tổn nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2.Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về nợ chung: Anh chị thống nhất không có nợ chung, nếu phát sinh tranh chấp, anh chị tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2.4.Về án phí: Chị LTLH tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐST được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015777 ngày 06/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, Tp Hà Nội. Nay chị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận -VKS quận Long Biên; -UBND phườngTrung Tự,quận Đống Đa, Hà Nội (Số vào sổ ĐKKH: 27 quyển số 01 ngày 23/3/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Lý Thị Tường Nga |