vanban.org

Quyết định 128/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị A và anh Thân Văn T 2.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Lương Thị A và anh Thân Văn T thuận tình ly hôn. -Về con chung: Anh T, chị A thống nhất thỏa thuận anh Thân Văn T nuôi dưỡng và chăm sóc con chung Thân Thành Đ sinh ngày 07/12/2018. Anh T không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con chung. Chị A có quyền thăm nom con chung, không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị A xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị A và anh Thân Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128 /2020/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

công nhận thuận tình ly hôn

và sự thỏa thuận của các đương sự

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị A, sinh năm 1999. HKTT: Thôn NV, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Thân Văn T, sinh năm 1993. HKTT: Thôn NV, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị A và anh Thân Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lương Thị A và anh Thân Văn T thuận tình ly hôn. -Về con chung: Anh T, chị A thống nhất thỏa thuận anh Thân Văn T nuôi dưỡng và chăm sóc con chung Thân Thành Đ sinh ngày 07/12/2018. Anh T không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con chung. Chị A có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị A thực hiện quyền này. -Về án phí: Chị Lương Thị A phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0001211 ngày 18/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả chị Lương Thị A 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0001211 ngày 18/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. 3. Quyết định nàó hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ