- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Duẩn - Chi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn D và chị Lê Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2020/QĐST- HNGĐ | TH, ngày 27 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thú lý số 198/2020/TLST/HNGĐ ngày 13/10/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn D, sinh năm 1987.
- Bị đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm 1988.
Đều nơi cư trú: Thôn CT, xã ĐT, huyện TH, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 27 Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn D và chị Lê Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn D và chị Lê Thị C thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Vợ chồng anh D và chị C có một con chung Vũ Việt H, sinh ngày 01/9/2014. Giao con chung Vũ Việt H, sinh ngày 01/9/2014 cho Lê Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Vũ Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con H cho chị C 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/1 tháng kể từ tháng 10/2020 đến khi con tròn 18 tuổi. Anh D, chị C có quyền thăm nom con chung và có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
2.3. VÒ tµi s¶n và nợ chung: Anh D và chị C đều không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
2.4. VÒ ¸n phÝ: Anh Vũ Văn D tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Chuyển 300.000 đồng anh D đã nộp tại C cục thi hành án dân sự huyện TH, tỉnh Thái Bình theo biên lai số 0009681 ngày 13 tháng 10 năm 2020 sang tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện TH; - THA huyện TH;. - Các đương sự; - UBND xã ĐT, huyện TH, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |