vanban.org

Quyết định 128/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn T và chị Dương Thị Kim A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Mai Văn T và chị Dương Thị Kim A thống nhất giao 02 con chung tên Mai Văn L, sinh ngày 14/01/2012 và Mai Thành P, sinh ngày 15/9/2018 cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con các đủ 18 tuổi, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm no… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con Mai Văn T - Dương Thị Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn T và chị Dương Thị Kim A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2020/QĐST- HNGĐThạnh Trị, ngày 06 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 168/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ X, ấp Hòa A, xã Nguyễn Văn T, huyện Bình T, tỉnh Vĩnh Long (Trú số Y Phạm Ngũ L, phường Thới B, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ).

- Bị đơn: Chị Dƣơng Thị Kim A, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp Trung T, xã Tuân T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn T và chị Dương Thị Kim A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Mai Văn T và chị Dương Thị Kim A thống nhất giao 02 con chung tên Mai Văn L, sinh ngày 14/01/2012 và Mai Thành P, sinh ngày 15/9/2018 cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con các đủ 18 tuổi, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) mỗi người con 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 20/11/2020 và được thực hiện vào ngày 20 hàng tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị hoặc do các bên tự giao nhận.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Mai Văn T và chị Dương Thị Kim A thống nhất không có.

- Về án phí sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) trong đó án phí ly hôn 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, nguyên đơn anh Mai Văn T đồng ý chịu toàn bộ án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0003264 ngày 02/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, anh T đã nộp đủ án phí. Bị đơn chị Dương Thị Kim A không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ