vanban.org

Quyết định 128/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Liễu Văn T và chị Lăng Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Liễu Văn T và chị Lăng Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa: Anh Liễu Văn T và chị Lăng Thị H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Liễu Văn T và chị Lăng Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2020/QĐST - HNGĐĐ, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 174/2020/TLST/HNGĐ ngày 9 tháng 9 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Liễu Văn T, sinh năm 1992.

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện tại: Xóm TC, xã LS, TP. TN, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Lăng Thị H, sinh năm 1995.

Nơi ĐKHKTT: Xóm TC, xã LS, TP. TN, tỉnh Thái Nguyên.

Chỗ ở hiện tại: Xóm NQ, xã NH, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Liễu Văn T và chị Lăng Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Liễu Văn T và chị Lăng Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị H có 01 con chung là Liễu Duy K, sinh ngày 17/10/2016. Các đương sự thống nhất: Anh T trực tiếp nuôi con chung Liễu Duy K cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về Án phí: Anh Liễu Văn T tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng ) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho anh Liễu Văn T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0016749 ngày 9/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ