vanban.org

Quyết định 128/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 01/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị X, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện C, tỉnh D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chị X tranh chấp đất đai với ông T, bà B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2020/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 01 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 700/2020/TLST-DS, ngày 01 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị X, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện C, tỉnh D.

- Bị đơn:

1. Ông Bùi Văn T, sinh năm 1963.

2. Bà Trần Thị B, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện C, tỉnh D.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện C, tỉnh D.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Bùi Văn Tư và bà Trần Thị Ba đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị Đỗ Thị X diện tích 322,6m2, thửa 1184, tờ bản đồ số 4, mục đích sử dụng là đất chuyên trồng lúa nước, đất tọa lạc tại ấp 1, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, đất cấp cho hộ ông Bùi Văn Tư được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 676288, Số vào sổ cấp GCN: CS06964 ngày 04/6/2020 trong phạm vi các mốc như sau:

- Đường thẳng nối từ mốc 1 đến mốc 2 dài 33,82m.

- Đường thẳng nối từ mốc 2 đến mốc 3 dài 10,00m.

- Đường thẳng nối từ mốc 3 đến mốc 4 dài 30,84m.

- Đường thẳng nối từ mốc 4 đến mốc 1 dài 10,75m.

(Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 23/10/2020 và theo sơ đồ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp giữa nguyên đơn Đỗ Thị X và bị đơn Bùi Văn Tư ngày 23/10/2020 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh).

- Chị Đỗ Thị X được quyền sử dụng diện tích đất 322,6m2 (đo đạc thực tế), thuộc thửa 1184, tờ bản đồ số 04, mục đích sử dụng là đất chuyên trồng lúa nước, từ mốc 1-mốc 2-mốc 3-mốc 4-mốc 1, đất tọa lạc tại ấp 1, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Đề nghị Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp thu hồi một phần Quyền sử dụng đất diện tích 322,6m2, thửa 1184, tờ bản đồ số 4, mục đích sử dụng là đất chuyên trồng lúa nước, đất tọa lạc tại ấp 1, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp đã cấp cho hộ ông Bùi Văn T vào ngày 04/6/2020 để cấp lại cho chị Đỗ Thị X.

- Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký phần đất mình được sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp ông Bùi Văn T và bà Trần Thị B không thực hiện việc chuyển quyền sử dụng thì chị Đỗ Thị X có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã chuyển nhượng nói trên theo quy định của pháp luật.

- Ông Bùi Văn T và bà Trần Thị B tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

- Chị Đỗ Thị X được nhận lại 560.000 (Năm trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền thu tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004126 ngày 30/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá: Chị X tự nguyện nộp số tiền là 2.885.000 đồng (Hai triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Chị X đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ