- Tranh chấp gì? án hành chính — "NKK: Nguyễn Thị T, NBK: UBND tỉnh Thái Bình, UBND huyện T v/v Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị T. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 75/2019/QĐST-HC ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 243 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2020/QĐPT-HC | Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Cường;
Các Thẩm phán:
Bà Lê Thị Thúy Bình;
Ông Phùng Hải Hiệp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Minh Hải, Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 75/2019/QĐST-HC ngày 08 tháng 11 năm 2019, Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình đã căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 Luật tố tụng hành chính quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về: “Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai”, giữa:
Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn D, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Người bị kiện:
1. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Bình;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Trọng Th, chức vụ: Chủ tịch UBND tỉnh Thái Bình.
2. UBND huyện T, tỉnh Thái Bình;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hồng T, chức vụ: Chủ tịch UBND huyện T, tỉnh Thái Bình.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn Đ, chức vụ: Chủ tịch UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình.
2. Công ty Thương mại và Dịch vụ A; địa chỉ: Số 166 phố N, phường M, quận X, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn G, chức vụ: Giám đốc công ty.
Tại đơn kháng cáo đề ngày 18 tháng 11 năm 2019, bà Nguyễn Thị T kháng cáo đề nghị hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 75/2019/QĐST-HC ngày 08/11/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.
XÉT THẤY:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, xác định:
Ngày 19/3/2003, UBND tỉnh Thái Bình ban hành Quyết định số 741/QĐ-UB về việc thu hồi đất của 31 hộ gia đình cá nhân thuộc địa giới hành chính xã Đ – huyện T giao cho Công ty thương mại và dịch vụ A thuê. Trong đó, hộ gia đình bà Nguyễn Thị T bị thu hồi 212,4m2. Gia đình bà T đã bàn giao đất, giải phóng mặt bằng xong và nhận tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng theo Quyết định số 641/QĐ-UB ngày 17/3/2003 của UBND tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng để xây dựng Nhà máy sứ cao cấp A.
Bà Nguyễn Thị T cho rằng không nhận được quyết định hành chính. Tuy nhiên, ngày 08/9/2015, bà Nguyễn Thị T đã nhận được quyết định hành chính và biết được hành vi hành chính mà bà T cho rằng ảnh hưởng đến quyền lợi của gia đình bà.
Ngày 04/12/2018, bà Nguyễn Thị T có đơn khởi kiện vụ án hành chính gửi Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình, là đã hết thời hiệu khởi kiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính. Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình đã căn cứ điểm g khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính, đình chỉ giải quyết vụ án hành chính là đúng quy định của pháp luật. Do đó, không có cơ sở chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị T.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi nên Hội đồng xét xử miễn án phí hành chính phúc thẩm theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 243 Luật tố tụng hành chính,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị T. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 75/2019/QĐST-HC ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí hành chính phúc thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSNDCC tại Hà Nội; - TAND tỉnh Thái Bình; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Cục THADS tỉnh Thái Bình; - Các đương sự; - Lưu HCTP, Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Văn Cường |