vanban.org

Quyết định 128/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu Q. và anh Trần Anh G. thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Trần Hồng Th., sinh ngày: 03/7/2006 và Trần Gia H., sinh ngày: 11/10/2008. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao 02 con chung cho anh Trần Anh G. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Số: 128/2019/QĐST-HNGĐ
Thanh Xuân, ngày 11 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 115/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thu Q.

, sinh năm: 1984

HKTT: Số 36 phố Tr., phường Tr., Q. Hai Bà Trưng, T.p Hà Nội. Cư trú tại: Phòng 2901 tầng 29 tháp A , số 72A phố Ng.i, phường Th., Q. Thanh Xuân, T.p Hà Nội. và anh Trần Anh G.

, sinh năm: 1978

HKTT: Số 36 phố Tr., phường Tr., Q. Hai Bà Trưng, T.p Hà Nội. Cư trú tại: Phòng 2901 tầng 29 tháp A , số 72A phố Ng.i, phường Th., Q. Thanh Xuân, T.p Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu Q. và anh Trần Anh G. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại UBND xã Ngh., huyện Ngh., tỉnh Nam Định ngày 16 tháng 12 năm 2005. Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách và quan điểm sống khác nhau. Anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Trần Hồng Th., sinh ngày: 03/7/2006 và Trần Gia H., sinh ngày: 11/10/2008. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao 02 con chung cho anh Trần Anh G. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Anh G. không yêu cầu. [3] Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh chị tự nguyện chịu lệ phí Tòa án là 150.000 đồng mỗi người. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu Q. và anh Trần Anh G. thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Trần Hồng Th., sinh ngày: 03/7/2006 và Trần Gia H., sinh ngày: 11/10/2008. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao 02 con chung cho anh Trần Anh G. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Anh G. không yêu cầu nên tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con đối với chị Nguyễn Thu Q. kể từ tháng 04 năm 2019 cho đến khi có sự thay đổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thu Q. và anh Trần Anh G. phải chịu mỗi người 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005800 ngày 20 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ