- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Hoài T"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 19 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 168/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Hoài T, sinh năm 1986. HKTT: Thôn TV, xã TM, thị xã ST, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Phạm Việt A, sinh năm 1984. HKTT: Số 102, đường BS, phường HN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Phạm Nam P, sinh ngày 08/12/2013. Người đại diện hợp pháp của cháu Phong: Chị Đặng Thị Hoài T và anh Phạm Việt A - Bố mẹ đẻ các cháu. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được nghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Hoài T và anh Phạm Việt A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị Hoài T và anh Phạm Việt A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Phạm Nam P, sinh ngày 08/12/2013 cho anh Phạm Việt A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu tròn 18 tuổi. Chị Đặng Thị Hoài T tự nguyện đóng góp tiền nuôi con cùng anh Việt A là 4.000.000 đồng một tháng, thời hạn đóng góp tính từ tháng 12 năm 2019 cho đến khi cháu Phong tròn 18 tuổi. Chị Đặng Thị H Thu được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Việt A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Kể từ ngày anh Việt A có đơn thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành, nếu chị T không chịu thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị Hoài T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con, cộng bằng 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 00001002 ngày 29/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Chị Thu đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp. H; - UBND phường H (Đăng ký số 04 ngày 18/01/2012); - Chi cục THADS Tp. H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |