- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị X-Trương Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị X và anh Trương Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2019/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị X – Sinh năm: 1991. Trú tại: Xóm B, xã V, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Và bị đơn: Anh Trương Văn L – Sinh năm: 1989. Trú tại: Xóm Đ, xã H, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 58; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị X và anh Trương Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị X và anh Trương Văn L. + Con chung: Giao cho anh Trương Văn L chăm sóc, nuôi dưỡng người con đầu Trương Thành V, sinh ngày 16/9/2012; Giao cho chị Trương Thị X chăm sóc, nuôi dưỡng người con thứ hai Trương Minh H, sinh ngày 28/3/2014. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. + Tài sản chung: Chị Trương Thị X và anh Trương Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 và 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trương Thị X chịu tiền án phí DSST 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), khoản tiền trên được khấu trừ do chị X đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0002617, ngày 20/6/2019 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Trương Thị X số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tạm ứng án phí còn thừa đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp; - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp; - UBND xã H, huyện Q; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vy Đình Long |