- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Duy Đ và chị Đoàn Thị Thanh H 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2019/QĐST-HNGĐ | Phù Ninh, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2019/TLST- HNG§ ngày 12 tháng 8 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Duy Đ - sinh năm 1980 Nơi ĐKHKTT: Khu Mã Thượng A, thị trấn P, huyện P, tỉnh P. Nơi ở hiện nay: số B, Khu đô thị hai bên đường Lê Trọng T, xã A, huyện H, TP H. Bị đơn: Chị Đoàn Thị Thanh H - sinh 1983 Địa chỉ: Khu Mã Thượng A, thị trấn P, huyện P, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào §iều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Duy Đ và chị Đoàn Thị Thanh H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trịnh Duy Đ và chị Đoàn Thị Thanh H thống nhất xác định vợ chồng có hai con chung là Trịnh Lâm N sinh ngày 25/5/2007 và Trịnh M sinh ngày 12/7/2012. Khi ly hôn, anh Đ và chị H thống nhất thỏa thuận để chị H được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh M, anh Đ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Lâm N. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. Về tài sản chung, nợ chung: vợ chồng có nhưng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Về công sức đóng góp: Vợ chồng không có vì vậy không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Trịnh Duy Đ tự nguyện xin chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) . Xác nhận anh Trịnh Duy Đ đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001241 ngày 12 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Phù Ninh; - UBND thị trấn P,H.Phù Ninh, T. Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |