- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa bà T và ông L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kim T và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 128/2019/QĐST-HNGĐ C h ợ L á c h , ngày 03 tháng 5 năm 2019 | Số: 128/2019/QĐST-HNGĐ C h ợ L á c h, ngày 3 tháng 5 năm 2019 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim T - Sinh năm: 30/4/1989; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Nguyễn Minh L - Sinh năm: 01/3/1990; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kim T và ông Nguyễn Minh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Nguyễn Kim T và ông Nguyễn Minh L không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. * Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: - Bà Nguyễn Kim T và ông Nguyễn Minh L thống nhất với nhau sau khi ly hôn bà Nguyễn Kim T được quyền nuôi người con chung là Nguyễn Minh L1
- Sinh ngày: 02/5/2012, hiện đang sống chung với bà T. Bà T không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. - Ông Nguyễn Minh L có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông L thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông L lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông L. - Vì lợi ích của con chung, bà Nguyễn Kim T, ông Nguyễn Minh L hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, bà Nguyễn Kim T và ông Nguyễn Minh L có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Kim T và ông Nguyễn Minh L xác định không có tài sản chung, không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. * Về án phí: Bà Nguyễn Kim T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000700 ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Kim T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách; - UBND xã nơi ĐKKH; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | T H ẨM PHÁN Phạm Thị Thu Thanh |