vanban.org

Quyết định 128/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 18/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X Trụ sở: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, Vĩnh T Vân, Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền vay giữa ngân hàng X và bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2019/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 18 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X

Trụ sở: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, Vĩnh T Vân, Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hoàng G, chức vụ: Giám Đốc Phòng Giao dịch Long Mỹ.

Địa chỉ: Khu vực 2, phường Thuận An, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1960

Địa chỉ: Khu vực BT B, phường BT, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Chị Huỳnh Thanh Th, sinh năm: 1987

Địa chi:Khu vực BT B, phường BT, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Anh Lương Minh E, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Khu vực X, phường TA, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự - vay tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Huỳnh Thị T đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần X số tiền còn nợ là 86.729.600 đồng (trong đó tiền vốn vay là 40.000.000 đồng, lãi quá hạn tính đến hết ngày 10/7/2019 là 46.729.600 đồng), trả khi quyết định có hiệu lực.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ sau ngày hòa giải thành (ngày 10/7/2019) đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán xong theo hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết, không tính phần lãi trễ hạn (tiền phạt chậm trả lãi).

Trường hợp bà Huỳnh Thị T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, thì Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là phần đất thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 370684 do UBND huyện Long Mỹ cấp ngày 12/04/2002 cho hộ Huỳnh Thị T.

Dành quyền khởi kiện cho anh Lương Minh E đối với bà Huỳnh Thị T về hợp đồng thuê đất khi có yêu cầu.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Huỳnh Thị T phải nộp 2.168.240 đồng (Hai triệu, một trăm sáu mươi tám nghìn, hai trăm bốn mươi đồng). Nguyên đơn Ngân hàng TMCP X đại diện ủy quyền ông Trần Hoàng G được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.988.000 đồng ( Một triệu, chín trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo lai thu số 0017642 ngày 20/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Về chi phí thẩm định: Bị đơn Huỳnh Thị T phải nộp 2.000.000 đồng để trả lại cho Ngân hàng TMCP Kiên Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ