- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Dương Văn H xin ly hôn chị Nguyễn Thị V"
- Tòa quyết gì? Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữaanh DươngVăn H và chị Nguyễn Thị V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2018/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 13 tháng 08 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 27/2017/TLST – HNGĐ ngày 13/02/2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Văn H – sinh năm 1982
HKTT: Thôn Y, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V– sinh năm 1984
HKTT: Thôn Y, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Việt Yên do ông Tạ Quang P – Giám đốc đại diện.
Địa chỉ: Thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55; điều 57; điều 58; điều 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 08 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 08 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện ly hôn và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữaanh DươngVăn H và chị Nguyễn Thị V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Quan hệvợ chồng: Anh Dương Văn H và chịNguyễn Thị Vthuậntìnhly hôn.
* Con chung: Anh Dương Văn H và chị Nguyễn Thị V xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Dương Thị Quỳnh A sinh ngày 03/10/2006 và Dương Chí Đ sinh ngày 30/4/2010. Ly hôn, anh H chị V thống nhất thỏa thuận: Chị V trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung của vợ chồng là cháu Dương Thị Quỳnh và Dương Chí Đ. Anh H không phảicấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V. Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
*Tài sản chung: Ghi nhận việc anh H và chị V tự nguyện phân chia tài sản chung của vợ chồng theo biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng và đơn đề nghị Tòa án ghi nhận việc thỏa thuận tự nguyện phân chia tài sản chung của vợ chồng ngày 30/7/2018 mà các bên đã giao nộp cho Tòa án cụ thể: Chị V được quyền sở hữu, sử dụng 01 mảnh đất diện tích 100m2 tại thửa đất số lô 4, tờ bản đồ sơ đồ phân lô tại thôn Y, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang mang tên bà Thân Thị N được UBND huyện V cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 23/12/2014 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01415 đã được chỉnh lý tại trang 3 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Dương Văn H ngày 31/12/2014 và một nhà 2,5 tầng trên đất và chị V có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện V toàn bộ số tiền gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký.
*Công nợ: Anh Dương Văn H, chị Nguyễn Thị V và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện V do ông Tạ Quang P là giám đốc đại diện thống nhất thỏa thuận: Chị V có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện V theo hợp đồng tín dụng số 2503LAV201506299 ký ngày 03/9/2015 với số tiền gốc là 100.000.000đồng và số tiền lãi tính đến ngày13/6/2018 là 32.600.000đồng triệu đồng và lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong.
Về thời hạn thanh toán: Chị V phải có trách nhiệm thanh toán trả toàn bộ số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng chậm nhất vào ngày 15/8/2018 dương lịch.
*Ruộng canh tác: Anh Dương Văn H và chị Nguyễn Thị V xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Án phí: Anh Dương Văn H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu số AA/2012/04414 ngày 13/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
Hoàn trả anh H số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu số AA/2012/04414 ngày 13/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện V tự nguyện chịu cả 1.657.000 đồng án phí DSST nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.200.000 đồng theo biên lai thu số AA/2012/04990 ngày 13/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
Hoàn trả Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Việt Yên số tiền tạm ứng án phí còn thừa 1.543.000 đồng theo biên lai thu số AA/2012/04990 ngày 13/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pHthi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên; - THADS huyện Việt Yên; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu: HS,VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣơng Thị Thanh Quyên |