- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Trương Thị T và bị đơn anh Nguyễn Chấn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T với anh Nguyễn Chấn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2018/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 08 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2018/TLST/HNGĐ ngày 31/10/2018 giữa: * Nguyên đơn: chị Trƣơng Thị T, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: anh Nguyễn Chấn L, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T với anh Nguyễn Chấn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Trương Thị T và anh Nguyễn Chấn L thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: chị Trương Thị T và anh Nguyễn Chấn L thỏa thuận để cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 06/01/2001 và cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 22/4/2008 cho chị T nuôi dưỡng. Đồng thời, cháu Nguyễn Thị T và cháu Nguyễn Minh T có nguyện vọng theo sống cùng mẹ. Do đó, tiếp tục giao cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 06/01/2001 và cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 22/4/2008 cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về quan hệ tài sản chung: chị Trương Thị T và anh Nguyễn Chấn L không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, chị Trương Thị T tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Trương Thị T phải nộp số tiền 150.000đ. Do chị Trương Thị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại biên lai thu số 0005926 ngày 31/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí 150.000 đồng và chị Trương Thị T còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi Nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Ninh Quới; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Bình |