vanban.org

Quyết định 128/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 127/QĐST-HNGĐ ngày 05/8/2015 của Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa đã Quyết định về con: Công nhận chị T và anh T có một con chung là cháu Lê Văn…

TAND tỉnh Thanh Hóa. VKSND huyện Hoằng Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi nuôi con."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 127/QĐST-HNGĐ ngày 05/8/2015 của Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa đã Quyết định về con: Công nhận chị T và anh T có một con chung là cháu Lê Văn…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2018/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 24 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn 5, xã V, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lê Thị Tình, sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn 3, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 127/QĐST-HNGĐ ngày 05/8/2015 của Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa đã Quyết định về con: Công nhận chị T và anh T có một con chung là cháu Lê Văn B, sinh ngày 08/4/2015. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Văn B. Anh T không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu. Nay hai bên thỏa thuận cụ thể: Anh Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Văn B, sinh ngày 08/4/2015. Chị Lê Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh T không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0002600 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 24/5/2018) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ