vanban.org

Quyết định 128/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 25/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Đặng Thị H và ông Lê Văn T ( theo giấy chứng nhận kết hôn số 118, quyển số 01 ngày 15/10/2003 tại UBND phường P, quận, thành phố Đ) II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------
Số: 128/2017/QĐST-HNGĐ
Sơn Trà, ngày 25 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN VÀ S TH A THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG S

- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 114/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H, Sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ 13A, Lộc phước, Phường T, thành phố Đ,

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, Sinh năm 1978; Địa chỉ: KCC 1A, Tổ 136 phường, quận S, TP. Đ,

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 114/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017.

XÉT TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Đặng Thị H và ông Lê Văn T ( theo giấy chứng nhận kết hôn số 118, quyển số 01 ngày 15/10/2003 tại UBND phường P, quận, thành phố Đ)

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Bà Đặng Thị H và ông Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn

2. Về con chung: ông bà có hai con chung là cháu Lê Đăng H, sinh ngày 24/4/2004 và cháu Lê Đăng Phước T, sinh ngày 24/5/5/2012. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu Lê Đăng Phước T sinh ngày 24/4/2004 cho bà H nuôi dưỡng, giao cháu Lê Đăng H sinh ngày 25/5/2012, cho ông T nuôi dưỡng, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm. Khi cần thiết vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết.

4. Về nợ chung: không có

5. Về án phí: án phí là 150.000đ bà Đặng Thị H tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà H đã nộp tại biên lai thu số 0001776 ngày 23/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận S thành phố Đ. Hoàn trả lại bà Đặng Thị H số tiền 150.000đ

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ