- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị N ly hôn anh Nguyễn Ánh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Ánh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2017/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 189/2017/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn A, xã T1, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ánh S, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn X, xã T2, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Ánh S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Ánh S không có con chung; hiện tại chị N không mang thai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị N và anh Nguyễn Ánh S xác định vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị N phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp tại Biên lai số 0001109 ngày 28/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Đối trừ trả lại chị Chị Bùi Thị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã T2; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |