- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1974 Bị đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1969 Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1974 Bị đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1969 Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1974 Bị đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1969 Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Trương Thị N và bị đơn ông Lê Văn Th thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trương Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 025926 ngày 05/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng. Hoàn trả lại cho bà N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư theo biên lai thu tiền số 025926 ngày 05/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Phượng |