- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!HUYỆN!CHƯ!SÊ! !!!!!TỈNH!GIA!LAI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2017/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2017/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thúy K
Địa chỉ: Thôn M, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc A
Địa chỉ: Thôn M, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,!82,!83,!84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thúy K và anh Trần Ngọc A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 - Về con chung: Chị Lê Thị Thúy K và anh Trần Ngọc A cùng thỏa thuận: Giao cháu Trần Lê A, sinh ngày 08/9/2012 cho anh A và cháu Trần Nhã Cát T, ngày 27/01/2017 cho chị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi duỡng con chung có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh A, chị K thực hiện quyền này.
Vì quyền lợi của các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, 110 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. - Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị K và anh A mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm; Chị K tự nguyện nộp thay phần án phí mà anh A phải nộp nên phần án phí mà chị K phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp theo biên lai số 0001xxx ngày 12/10/2017 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị K 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê; - Ủy ban nhân dân thị trấn S; - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. ! ! | THẨM!PHÁN! Bùi!Thị!Dậu! ! |